Thời gian Giao dịch
Giao dịch từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần, trừ các ngày nghỉ theo quy định của Bộ Luật Lao động.
Phương thức Giao dịch | Giờ Giao dịch | Loại Lệnh |
Khớp lệnh liên tục I | 09h00 – 11h30 | LO |
Khớp lệnh thỏa thuận | 09h00 – 11h30 |
|
Nghỉ giữa phiên | 11h30 – 13h00 |
|
Khớp lệnh liên tục II | 13h00 –15h00 | LO |
Khớp lệnh thỏa thuận | 13h00 – 15h00 |
|
Phương thức giao dịch
Khớp lệnh liên tục: Là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch.
Khớp lệnh thỏa thuận: Là phương thức giao dịch trong đó các điều kiện giao dịch được các bên tham gia thỏa thuận với nhau và xác nhận thông qua hệ thống giao dịch.
Nguyên tắc khớp lệnh
Ưu tiên về giá:
Lệnh mua với mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước;
Lệnh bán với mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước.
Ưu tiên về thời gian:
Trường hợp các lệnh mua hoặc lệnh bán có cùng mức giá thì lệnh nhập vào hệ thống giao dịch trước được ưu tiên thực hiện trước.
Đơn vị giao dịch
Đối với lô chẵn: 100 cổ phiếu.
Đơn vị giao dịch lô lẻ có khối lượng từ 01 đến 99 cổ phiếu được thực hiện theo cả hai phương thức khớp lệnh và thỏa thuận.
Đơn vị giao dịch đối với giao dịch thoả thuận: Không quy định.
Giao dịch thỏa thuận và giao dịch lô lẻ không được phép thực hiện trong ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu mới niêm yết hoặc ngày giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch 25 ngày cho đến khi có giá tham chiếu được xác lập từ kết quả của phương thức khớp lệnh liên tục.
Đơn vị yết giá
Đơn vị yết giá đối với cổ phiếu: 100 đồng.
Không quy định đơn vị yết giá đối với giao dịch thỏa thuận và chứng khoán khác.
Biên độ dao động giá
Biên độ giao động giá đối với cổ phiếu đăng ký giao dịch trong ngày giao dịch là ± 15%
so với giá tham chiếu.
Giới hạn giao động giá
Giới hạn dao động giá đối với cổ phiếu đăng ký giao dịch được xác định như sau: Giá trần = Giá tham chiếu + (Giá tham chiếu x Biên độ dao động giá)
Giá sàn = Giá tham chiếu – (Giá tham chiếu x Biên độ dao động giá)
Trường hợp giá trần hoặc giá sàn của cổ phiếu đăng ký giao dịch xác định theo quy định trên bằng giá tham chiếu, giá trần và giá sàn sẽ được thực hiện điều chỉnh như sau:
Giá trần điều chỉnh = Giá tham chiếu + 01 đơn vị yết giá Giá sàn điều chỉnh = Giá tham chiếu – 01 đơn vị yết giá
Trường hợp tham chiếu bằng 100 đồng, giới hạn dao động giá được xác định lại như sau: Giá trần điều chỉnh = Giá tham chiếu + 01 đơn vị yết giá
Giá sàn điều chỉnh = Giá tham chiếu
Giá tham chiếu
Giá tham chiếu của cổ phiếu đang giao dịch là bình quân gia quyền của các giá giao dịch lô chẵn thực hiện theo phương thức khớp lệnh liên tục của ngày có giao dịch khớp lệnh liên tục gần nhất trước đó.
Lệnh giao dịch
Lệnh giao dịch là lệnh giới hạn (LO). Lệnh giới hạn có hiệu lực kể từ khi được nhập vào hệ thống đăng ký giao dịch cho đến khi bị huỷ bỏ hoặc đến khi kết thúc thời gian giao dịch.
Sửa, hủy lệnh trong phiên giao dịch
Sửa/hủy lệnh giao dịch khớp lệnh: Việc sửa giá/ khối lượng và huỷ lệnh chỉ có hiệu lực đối với lệnh gốc chưa được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh gốc chưa được thực hiện.
Trong phiên khớp lệnh liên tục: Lệnh giới hạn được phép sửa giá, khối lượng (không được sửa đồng thời thông tin khối lượng và giá trên cùng một lệnh đặt) và hủy lệnh trong thời gian giao dịch. Thứ tự ưu tiên của lệnh sau khi sửa được xác định như sau:
Thứ tự ưu tiên của lệnh không đổi nếu chỉ sửa giảm khối lượng;
Thứ tự ưu tiên của lệnh được tính kể từ khi lệnh sửa được nhập vào hệ thống giao dịch UPCOM đối với các trường hợp sửa tăng khối lượng hoặc sửa giá.
Sửa/hủy lệnh giao dịch thỏa thuận: Lệnh giao dịch thỏa thuận đã thực hiện trên hệ thống giao dịch UPCOM không được phép sửa/hủy.
